Các thuốc điều trị viêm gan B thế hệ mới, tốt nhất hiện nay

Viêm gan B là căn bệnh có tỷ lệ mắc cao cả trên Thế giới và Việt Nam. Do đó, các thuốc điều trị viêm gan B được rất nhiều người quan tâm. Vậy khi nào người bệnh nên dùng thuốc? Có những nguyên tắc dùng thuốc nào? Để có được câu trả lời hãy tham khảo bài viết ở dưới đây nhá.

Mục lục [ Ẩn ]
Thuốc điều trị viêm gan B
Thuốc điều trị viêm gan B

1. Khi nào viêm gan B cần dùng thuốc?

Khi bị viêm gan B người bệnh thường không biết rằng mình có nên sử dụng các thuốc điều trị hay không? Dưới đây chúng tôi liệt kê từng trường hợp cụ thể và nói rõ rằng có nên dùng thuốc không từng đối tượng cụ thể:

Trường hợp 1: Xét nghiệm thấy có kháng nguyên bề mặt HBsAg (+), điều này chứng tỏ trong cơ thể có chứa virus;  có kháng nguyên nội sinh HBeAg (+) điều này có nghĩa là virut đang sinh sôi, có các biểu hiện lâm sàng của tình trạng viêm gan B rõ (vàng mắt, vàng da, mệt mỏi chán ăn); chỉ số enzym gan  ALT-alanin aminotranferase tăng. Đối với người bình thường thì chỉ số ALT= 40U/L, nhưng khi bị bệnh thì ALT sẽ tăng gấp 2 lần trở lên). Trường hợp này cần phải dùng thuốc.

Những người có HBsAg (+) cùng với các biểu hiện lâm sàng thì cần phải dùng thuốc.
Những người có HBsAg (+) cùng với các biểu hiện lâm sàng thì cần phải dùng thuốc.

Trường hợp 2: Xét nghiệm thấy HBsAg (+) chứng tỏ trong cơ thể có virus; HBeAg(-) có nghĩa là không có dấu hiệu virus sinh sôi; người bệnh không có các biểu hiện lâm sàng. Đây là trường hợp người lành mang mang virus viêm gan B không  cần phải dùng thuốc.

Trường hợp 3: HBsAg (+) chứng tỏ rằng trong cơ thể đang có virus; HBeAg(+) có nghĩa là virus đang sinh sôi, nhưng người bệnh lại không có dấu hiệu lâm sàng. Những đối tượng này thuộc trường hợp người "dung nạp được miễn dịch" và cũng chưa cần phải dùng thuốc. Những người bệnh thuộc trường hợp này có nguy cơ cao, virus có thể bị kích hoạt và hoạt động trở lại nên cần phải theo dõi, do đó cần thăm khám thường xuyên nếu thấy có các biểu hiện cần đến cơ sở y tế ngay.

Trường hợp 4: Xét nghiệm chỉ số HBsAg (+) chứng tỏ có virus trong cơ thể, còn chỉ số HBeAg (-) có nghĩa là virus không có dấu hiệu sinh sôi nhưng người bệnh lại có các biểu hiện lâm sàng. Đây là trường hợp người bệnh đã từng mắc tình trạng viêm gan B mạn, virus đã từng kích hoạt âm thầm, sau đó thì dừng nên được gọi là người viêm gan B không hoạt tính; những đối tượng này chưa cần dùng thuốc. Tuy nhiên cần phải theo dõi chặt chẽ: thường xuyên đi khám lâm sàng, xét nghiệm định kỳ.

2. Nguyên tắc dùng thuốc điều trị viêm gan B mạn tính

Việc sử dụng thuốc điều trị viêm gan B sẽ có những nguyên tắc nhất định. Nếu kết quả xét nghiệm máu cho thấy bạn vẫn bị mắc viêm gan B sau 6 tháng, bác sĩ sẽ bắt đầu cho bạn dùng thuốc để có thể phòng tránh nguy cơ dẫn đến biến chứng của viêm gan B.

Bác sĩ sẽ kê đơn thuốc kháng virus viêm gan B cho người bệnh khi có đầy đủ hai yếu tố sau đây:

  • Khi hệ thống miễn dịch trong cơ thể của bạn không có đủ khả năng để tự kiểm soát virus viêm gan B
  • Có bằng chứng về rằng đang có sự tổn thương của các tế bào gan.

Các thuốc trị viêm gan B không chỉ có tác dụng giúp kiểm soát tăng sinh virus mà còn giúp hạn chế chúng gây hại cho gan của bạn, tuy rằng chúng không có khả năng giúp loại thải hoàn toàn virus ra khỏi cơ thế. 

Sử dụng thuốc điều trị viêm gan B khi có các tổn thương tế bào gan
Sử dụng thuốc điều trị viêm gan B khi có các tổn thương tế bào gan

Chính vì vậy, đối với một số trường hợp nhất định, người bệnh được chỉ định dùng thuốc điều trị viêm gan B kéo dài suốt đời.

3. Thuốc điều trị phơi nhiễm

Bất cứ đối tượng nào đã từng tiếp xúc với virus viêm gan B đều cần thiết phải tiến hành điều trị dự phòng sau khi phơi nhiễm bao gồm việc tiêm vắc-xin viêm gan B (HBV) và dự phòng immunoglobulin viêm gan B (HBIG). 

Quá trình điều trị dự phòng này sẽ không chữa khỏi được hoàn toàn nếu tình trạng nhiễm trùng đã phát triển. Tuy nhiên, nó sẽ làm giảm tỷ lệ người bệnh mắc nhiễm trùng cấp tính.

4. Thuốc điều trị viêm gan siêu vi B cho người lớn

Người trưởng thành sẽ có những loại thuốc điều trị khác với trẻ em, cụ thể:

4.1. Interferons điều hòa miễn dịch

Pegylated Interferon (Pegasys): Thực hiện tiêm 1 lần/tuần thường kéo dài trong thời gian từ 6 tháng đến 1 năm;

Thuốc này có thể gây ra một số tác dụng không mong muốn tương tự như các biểu hiện của cúm và trầm cảm.

Interferon Alpha (Intron A): Thực hiện tiêm một tuần nhiều lần và kéo dài trong vòng 6 tháng đến 1 năm, nhưng quá trình điều trị cũng có thể lâu hơn.

Thuốc này cũng có thể gây ra một số tác dụng không mong muốn như các dấu hiệu của cúm, trầm cảm và đau đầu.

Thuốc tiêm điều trị viêm gan B cho người lớn Interferon Alpha 
Thuốc tiêm điều trị viêm gan B cho người lớn Interferon Alpha 

4.2. Thuốc kháng virus

  • Tenofovir disoproxil (Viread): Thuốc uống mỗi ngày 1 viên trong thời gian ít nhất một năm hoặc có thể lâu hơn, ít xảy ra các tác dụng phụ.
  • Tenofovir alafenamide (Vemlidy): Thuốc uống mỗi ngày 1 viên và trong ít nhất một năm hoặc lâu hơn và cũng ít xảy ra các tác dụng phụ.
  • Entecavir (Baraclude): Thuốc uống mỗi ngày 1 viên và trong ít nhất một năm hoặc lâu hơn và cũng ít xảy ra các tác dụng phụ.
  • Telbivudine (Tyzeka hoặc Sebivo): Thuốc uống mỗi ngày 1 viên và trong ít nhất một năm hoặc lâu hơn và cũng ít xảy ra các tác dụng phụ. 
  • Adefovir Dipivoxil (Hepsera):Thuốc uống mỗi ngày 1 viên và trong ít nhất một năm hoặc lâu hơn và cũng ít xảy ra các tác dụng phụ. Người bệnh sử dụng thuốc này cần được theo dõi chức năng thận thường xuyên.
  • Lamivudine (Epivir-HBV, Zeffix hoặc Heptodin): Thuốc uống mỗi ngày 1 viên và trong ít nhất một năm hoặc lâu hơn và cũng ít xảy ra các tác dụng phụ. Đây là dòng thuốc cũ, ít hiệu quả hơn, đa số các trường hợp đều bị kháng thuốc trong vòng một hoặc hai năm.

5. Thuốc điều trị viêm gan B trẻ em

Khi trẻ em bị nhiễm viêm gan B thì cần được theo dõi và tiến hành điều trị bởi các bác sĩ chuyên khoa nhi. Việc tiến hành theo dõi và kiểm tra cần được thực hiện ít nhất 6 tháng/ lần hoặc có thể tuân theo chỉ định của bác sĩ.

Dưới đây là một số loại thuốc chỉ định cho trẻ em bị viêm gan B:

  • Entecavir (Baraclude): Sử dụng mỗi ngày 1 viên, trong thời gian ít nhất một năm hoặc có thể kéo dài lâu hơn, ít xảy ra các tác dụng không mong muốn. Thuốc dùng cho trẻ em lớn hơn 2 tuổi.
  • Tenofovir disoproxil (Viread): Sử dụng mỗi ngày 1 viên, trong thời gian ít nhất một năm hoặc có thể kéo dài lâu hơn, ít xảy ra các tác dụng không mong muốn. Thuốc dùng cho trẻ em lớn hơn 12 tuổi.
  • Peginterferon alfa-2a (Pegasys): Thuốc được dùng đường tiêm, mỗi tuần tiêm 1 lần và thường kéo dài từ 6 tháng đến 1 năm. 
  • Interferon alpha (Intron A): Thuốc dùng đường tiêm, tiêm nhiều lần một tuần thường trong vòng 6 tháng đến 1 năm, tuy nhiên quá trình điều trị có thể kéo dài nhiều hơn.
Entecavir là thuốc được sử dụng cho trẻ em
Entecavir là thuốc được sử dụng cho trẻ em

Lưu ý:

  • Các thuốc này có thể xảy ra các tác dụng không mong muốn tương tự như cúm và trầm cảm.
  • Trẻ em cần phải được theo dõi một cách chặt chẽ bởi bác sĩ chuyên về gan cùng với các xét nghiệm máu được thực hiện đều đặn.

Đây là một loại thuốc cũ hiện nay ít được sử dụng:

Lamivudine (Epivir-HBV, Zeffix, Heptodin): Sử dụng mỗi ngày 1 viên, trong thời gian ít nhất 1 năm hoặc lâu hơn, ít xảy ra các tác dụng không mong muốn. Hiệu quả của các thuốc này không được như các thuốc ngày nay và người bệnh thường xảy ra tình trạng kháng thuốc trong thời gian 1 đến 2 năm.

Không phải mọi trường hợp trẻ em mắc viêm gan B mạn tính đều cần phải được điều trị. Để đảm bảo an toàn tránh các tổn thương cho gan thì bé cần phải được bác sĩ chuyên khoa nhi theo dõi và thực hiện các xét nghiệm máu thường xuyên.

6. Khi nào thì nên dừng dùng thuốc

Nếu tải lượng HBV trong cơ thể càng cao (số lượng bản sao HBVDNA trong 1ml máu lớn) thì nguy cơ người bệnh phát triển thành xơ gan, ung thư gan càng lớn. 

Tải lượng HBV là một trong các yếu tố xác định độc lập cho sự phát triển thành bệnh xơ gan, ung thư gan. Khi nồng độ ALT càng cao thì khả năng bị xơ gan, ung thư gan cũng càng lớn. Do đó, khi tiến hành điều trị viêm gan siêu vi B mạn, mục tiêu là cần đưa HVNDNA về dưới ngưỡng và đưa chỉ số ALT về mức bình thường thì mới được ngừng thuốc. 

Người bệnh sau khi ngừng thuốc cần được theo dõi định kỳ, kể cả người bệnh có chỉ số HBVDNA ở ngưỡng thấp.

Hiện nay đã có nhiều trường hợp xuất hiện sự kháng thuốc, đặc biệt là các chủng kháng thuốc đột biến gen.  Sau khi đã thực hiện điều trị đủ liệu trình, đạt kết quả, và cho người bệnh  ngừng thuốc thì vẫn cần phải được theo dõi định kỳ để có thể xử lý việc bùng phát virus trong cơ thể. Trường hợp bị bị kháng thuốc, người bệnh cần chấp nhận một liệu trình khác, không được chán nản hay bi quan bỏ mặc vì bệnh có thể bột phát bất cứ lúc nào và gây nguy hiểm.

Đặc biệt, người bệnh không tự ý dùng thuốc cũng như bỏ dở điều trị giữa chừng hay tự ý kéo dài quá trình điều trị. Trong quá trình điều trị, cần được tiến hành khám và theo dõi định kỳ. 

Như vậy, bài viết trên đây đã cung cấp cho bạn những thông tin cơ bản và đầy đủ về thuốc điều trị viêm gan B. Hy vọng sau bài viết này bạn đã có được những thông tin hữu ích về các thuốc điều trị viêm gan B.

Việc sử dụng các thuốc điều trị viêm gan B là một trong những biện pháp giúp cải thiện các triệu chứng của viêm gan B, giảm tải lượng virus trong cơ thể và ngăn chặn sự phát triển thành bệnh viêm gan, xơ gan hoặc ung thư gan. Liên hệ hotline 0961 936 313 để được tư vấn về bệnh gan và sản phẩm Phục Can Vương đầy đủ nhất.

Bình chọn

Với kinh nghiệm 3 năm làm việc trong lĩnh vực y tế sức khỏe, Dược sĩ Oanh Lê chịu trách nhiệm cập nhật thông tin, tin tức về các bệnh và thông tin liên quan liên quan đến rối loạn tâm thần, tâm lý. Đảm bảo đưa tin chính xác, nhanh chóng, kịp thời cũng như giải quyết khó khăn của người bệnh.

Dược sĩ Đại học Oanh Lê

Gửi thắc mắc đến chuyên gia tư vấn